Đảo nợ là thực hiện một hợp đồng vay vốn mới, dùng khoản tiền vay mới để trả cho hợp đồng vay cũ

Đảo nợ là như thế nào? Những năm gần đây nhiều người hay tò mò từ ngữ thuật toán của ngân hàng thì như thế nào? nó liên quan gì đến vay vốn? Đây là hình thức không gì mới mẻ nhưng cũng đừng để lầm tưởng với các thuận ngữ khác trong ngân hàng, sau đây mình sẽ nói sơ qua về Đảo Nợ là gì cho mọi người hãy cùng tham khảo bài viết này nhé

Đảo nợ là gì?

Đảo nợ là một khái niệm rất quen thuộc được sử dụng trong ngành ngân hàng. Nếu như được định nghĩa theo đúng nghĩa đen thì đảo nợ được hiểu một cách đơn giản là hình thức cho giải ngân một hợp đồng mới để trả nợ cho hợp đồng cũ.

Trong quá trình đi vay vốn ngân hàng đặc biệt là những khoản vay ngắn hạn. Việc đảo nợ ngân hàng sảy ra thường là 80% trên tổng số các khoản vay ngắn hạn

Trên thực tế “Đảo nợ” là khái niệm được dùng chủ yếu và nhiều nhất trong lĩnh vực ngân hàng mà cụ thể là trong các hợp đồng tín dụng. Theo Nghị định 94/2018/NĐ-CP mới nhất của Chính Phủ, đảo nợ được quy định tại Khoản 8 Điều 9 như sau:

“8. Đảo nợ là việc thực hiện huy động vốn vay mới để trả trước một phần hoặc toàn bộ khoản nợ cũ.”

Còn hiểu một cách đơn giản đảo nợ là việc thực hiện một hợp đồng vay vốn mới, dùng khoản tiền vay mới để trả cho hợp đồng vay cũ.

Để hiểu rõ hơn về đảo nợ, hãy xem ví dụ sau:

Đảo nợ là thực hiện một hợp đồng vay vốn mới, dùng khoản tiền vay mới để trả cho hợp đồng vay cũ

Đảo nợ là thực hiện một hợp đồng vay vốn mới, dùng khoản tiền vay mới để trả cho hợp đồng vay cũ

Doanh nghiệp A vay ngân hàng B 5 tỷ đồng với thời hạn 1 năm để đầu tư cho dự án mới. Nhưng đến thời hạn trả nợ doanh nghiệp A không có tiền để trả khoản nợ này bởi dự án mới bị lỗ.

Để khoản nợ 5 tỷ này không chuyển thành nợ xấu và tài sản đảm bảo không bị ngân hàng thu hồi, doanh nghiệp A vay tiền ở bên ngoài và hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

Sau đó doanh nghiệp A tạo 1 hồ sơ mới xin vay vốn mới, rồi lấy khoản vay mới này trả lại cho bên ngoài.

Quy định về đảo nợ của ngân hàng nhà nước

Để thực hiện việc này doanh nghiệp cần có sự giúp đỡ của nhân viên tín dụng nhiều kinh nghiệm để đảm bảo hồ sơ vay mới được ngân hàng chấp thuận.

  • Từ năm 1975 cho đến nay, Chính phủ cũng như Ngân hàng Nhà nước chưa có quy định rõ ràng về đảo nợ.
  • Ngay cả Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
  • Và các quyết định, thông tư sửa đổi, bổ sung quy định này cũng chỉ ghi nhận nguyên tắc: “Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”.

Theo Nghị định số 202/2004/NĐ-CP của Chính phủ

  • Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng,
  • Hành vi đảo nợ không theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt.

Thực tế, đảo nợ vẫn chưa có cơ sở pháp lý, thậm chí còn không có định nghĩa về “đảo nợ”. Ngành ngân hàng chỉ “ngầm” hiểu rằng, đảo nợ là cho vay nợ mới để trả nợ cũ.

Cách đảo nợ ngân hàng

Dù Ngân hàng Nhà nước cấm đảo nợ, tuy nhiên thực tế trên thị trường vẫn có nhiều tổ chức và cá nhân lách luật, họ sử dụng 1 bên trung gian để thực hiện đảo nợ.

Cách đảo nợ thường được áp dụng hiện nay là: Dùng nguồn vốn khác (vay bên ngoài, tín dụng đen) để trả khoản nợ cũ, sau đó ngân hàng cho vay mới, dùng khoản tiền này trả lại cho bên ngoài.

Hoặc doanh nghiệp sẽ dùng một pháp nhân khác đứng tên để vay tiền ngân hàng, rồi chuyển khoản tiền vay mới này trả nợ cho khoản vay cũ tại chính ngân hàng này.

Có một cách đảo nợ nữa là chuyển khoản vay tại ngân hàng này sang 1 ngân hàng khác có lãi suất vay thấp hơn.

Đảo nợ bằng cách dùng nguồn vốn khác từ bên ngoài hoặc dùng một pháp nhân khác vay tiền

Đảo nợ bằng cách dùng nguồn vốn khác từ bên ngoài hoặc dùng một pháp nhân khác vay tiền

2 ví dụ điển hình dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về cách đảo nợ nêu trên:

Ví dụ 1: Đảo nợ trong cùng 1 ngân hàng bằng cách vay nguồn vốn bên ngoài

Khách hàng Nguyễn Văn A, chủ một cơ sở kinh doanh cần tiền để mua máy móc và nguyên liệu nên vay của ngân hàng B 1 tỷ đồng với thời hạn 12 tháng từ 20/12/2017 đến 20/12/2018.

Tuy nhiên do làm ăn không thuận lợi nên khách hàng A mất khả năng trả nợ, ông đã được một nhân viên tín dụng tư vấn có thể tiến hành đảo nợ để gia hạn thời gian vay tại ngân hàng. Ông sẽ vay tiền dịch vụ từ bên ngoài để đáo hạn khoản vay cũ tại ngân hàng, rồi sau đó lập hồ sơ vay mới nhằm lấy tiền trả cho bên tín dụng ngoài.

Ví dụ 2: Đảo nợ chuyển khoản vay từ ngân hàng này sang 1 ngân hàng khác

Chị Nguyễn E ở Thành phố Hồ Chí Minh có vay ngân hàng F 600 triệu đồng với lãi suất 12%/năm. Nhưng sau khi nghe nhân viên tín dụng tư vấn vay ngân hàng D chỉ phải chịu lãi suất 7,5%/năm nên chị liền tiến hành đảo nợ để chuyển khoản vay từ ngân hàng F sang D.

Từ nhân viên tín dụng giới thiệu chị tìm đến 1 điểm cho vay bên ngoài để vay 600 triệu đồng với lãi suất 2 triệu/ngày. Điều kiện vay là chị phải giao bản photo gốc về tài sản đã thế chấp ở ngân hàng F. Cùng lúc này nhân viên tín dụng sẽ mở hồ sơ vay tại ngân hàng D cho chị với tài sản thế chấp đã được thế chấp ở ngân hàng F.

Ngay khi vay được tiền từ bên ngoài, chị và nhân viên tín dụng ngân hàng D đến ngân hàng F để trả nợ và lấy lại tài sản thế chấp.

Tiếp đó mang giấy tờ đi công chứng và mang đến ngân hàng D để thế chấp vay vốn. Ngân hàng D đồng ý hồ sơ và giải ngân mang số tiền này để trả bên ngoài

Ưu nhược điểm của dịch vụ đảo nợ ngân hàng

Ưu điểm

  • Mặt tích cực của việc đảo nợ là nợ của cả ngân hàng và doanh nghiệp vẫn được coi như nợ tốt, Thậm chí nợ xấu nhiều nhưng lại được đánh giá là xấu ít
  • Vẫn được tiếp tục cho vay, vẫn được với lãi suất thấp
  • Giúp doanh nghiệp, cá nhân vượt qua được cơn khủng hoảng tài chính. Điều đó một mặt tạo điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp vượt qua khó khăn, trở lại hoạt động tốt.

Nhược điểm 

  • Doanh nghiệp hoạt động bình thường nhưng lại ẩn chứa nguy cơ lớn. Mà thực chất đó là nợ xấu, là doanh nghiệp, cá nhân vay đang có rủi ro lớn
  • Khách hàng đang là con bệnh rất nặng, nhưng lại vẫn cứ như là bệnh nhẹ, thậm chí cứ như là người hoàn toàn khoẻ mạnh. Nhưng mặt khác nó cũng dễ tạo ra tâm lý chủ quan, dễ đánh lừa cả doanh nghiệp, cả ngân hàng cũng như các cơ quan quản lý.
  • Một khi con số bị che giấu, nợ xấu không đúng, sức khoẻ doanh nghiệp không đúng và tình hình cả nền kinh tế không đúng, nguy cơ rủi ro cho tất cả đương nhiên là lớn hơn.

Đảo nợ có nhiều ưu điểm nhưng cũng ẩn chứa nhiều rủi ro

Đảo nợ trong ngân hàng Việt Nam diễn ra khá phổ biến. Đối với ngân hàng Nhà Nước, việc đảo nợ là nghiêm cấm, tuy nhiên đối với các Ngân hàng thương mại thì việc đảo nợ là chuyện bình thường.

Rủi ro về nợ xấu

Với vẻ bên ngoài, đảo nợ tạo ra cảm giác rằng các khoản nợ đã và đang được hoàn trả rất tốt, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn được giảm xuống nhiều. Tuy nhiên, nếu điều này không được kiểm soát tốt và chặt chẽ có thể sẽ dẫn đến tình trạng nợ xoay vòng khi khách hàng, doanh nghiệp vay không còn khả năng trả nợ, khoản nợ được đảo nợ ngay lập tức sẽ trở thành nợ xấu và gây ra rủi ro cao hơn.

Đảo nợ khiến cho một phần nợ xấu và nợ quá hạn bị che giấu đi. Điều này sẽ khiến các cơ quan quản lý không nắm bắt được tình hình “sức khỏe” thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, họ sẽ không phản ánh được đúng chính xác tình hình kinh tế của cả nền kinh tế chung hiện nay.

Đảo nợ là một hình thức vay ngân hàng đang được rất nhiều người áp dụng. Đạo nợ có rất nhiều lợi ích nhưng cũng mang lại rủi ro cao cho cả người vay lẫn ngân hàng. Chính vì vậy, hãy tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ về các hình thức, dịch vụ đảo nợ trên thị trường hiện nay nhé.

 

Related Post

Leave a Comment