Đầu số tài khoản của các ngân hàng đặc điểm nhận dạng các loại thẻ ATM với nhau và các ngân hàng với nhau mà không cần phải nhờ vào logo trên thẻ. Vậy đầu số tài khoản của các ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong giao dịch. Bài viết này của Vtien sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích.

Định nghĩa số tài khoản ngân hàng

Số tài khoản ngân hàng được biết đến như một trong những thông tin cốt yếu nhất của khách hàng. Nó là một dãy số gồm từ 8 đến 16 số tùy thuộc vào từng ngân hàng. Duy chỉ có VIB và VCB là hai ngân hàng sử dụng 19 chữ số.

Thông qua số tài khoản này, khách hàng có thể chuyển tiền, nộp tiền và rút tiền cho các cá nhân, tổ chức khác. Đầu số tài khoản của các ngân hàng chính là đại diện của khách hàng trong hệ thống data của ngân hàng.

Số tài khoản ngân hàng được tách thành 4 phần riêng biệt, mỗi phần có những ý nghĩa khác nhau. Cụ thể như sau:

  • 4 hàng số đầu tiên: mã của nhà nước..
  • 2 chữ số tiếp: mã số của ngân hàng trực thuộc mà người dùng đăng ký
  • 8 chữ số sau: số tệp thông tin của khách hàng
  • 3 chữ số cuối: phân biệt giữa số thẻ và số tài khoản của người dùng

Danh sách đầu số tài khoản của các ngân hàng hiện nay:

Các đầu số tài khoản của ngân hàng agribank

Đầu số tài khoản ngân hàng Agribank bao gồm 13 chữ số với các đầu số phổ biến là 150, 340, 130, 490.

Đầu số tài khoản Vietcombank

Số tài khoản ngân hàng Vietcombank bao gồm 13 chữ số. Đầu số tài khoản bắt đầu bằng 001,002 hoặc 004. Đầu số khác nhau giúp phân biệt được chi nhánh mở thẻ.

Đầu số tài khoản Techcombank

Số tài khoản ngân hàng Techcombank bao gồm 14 chữ số. Đầu số tài khoản bắt đầu bằng 190, 102, 196.

Đầu số tài khoản BIDV

Số tài khoản ngân hàng BIDV hiện nay gồm 14 chữ số. Đầu số tài khoản ngân hàng BIDV phổ biến như: 581, 125, 601.

Ngoài ra, dưới đây còn liệt kê đầu số tài khoản của một số ngân hàng:

– Đầu số ngân hàng quân đội: 068, 0801, 0050.*

– Đầu số ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín: 020, 030.

– Đầu số ngân hàng Đông Á : 0044.

– Đầu số ngân hàng Bưu điện Liên Việt: 000.

– Đầu số ngân hàng: 025.

– Đầu số ngân hàng Á Châu: 20, 24.

– Đầu số ngân hàng Tiên Phong TPBank: 020.

– Đầu số ngân hàng Công thương Việt Nam: 10.

– Đầu số ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng: 15.

– Đầu số ngân hàng Hàng Hải: 035.

3. Lợi ích khi biết đầu số tài khoản của các ngân hàng

  • Việc nắm rõ được đầu số tài khoản không chỉ giúp thuận tiện cho khách hàng mà còn giúp cho ngân hàng trong việc giao dịch.

+  Giao dịch chuyển tiền thuận lợi.

+  Biết được số tài khoản thuộc ngân hàng nào.

+  Nhận biết được chi nhánh nào hoạt động hiệu quả.

Tổng hợp đầu số tài khoản của các ngân hàng

Ngân hàng Vietcombank

 

Đầu sốChi nhánh
1Sở giao dịch
2CN Hà Nội
49CN Thăng Long- Hà Nội
14CN Uông Bí- Quảng Ninh
30CN Hoàn Kiếm- Hà Nội
45CN Thành Công- Hà Nội
44CN Tân Bình- Hồ Chí Minh

 

Ngân hàng Vietinbank

 

Đầu sốChi nhánh
10Áp dụng trên toàn bộ các chi nhánh

 

Ngân hàng BIDV

 

Đầu sốChi nhánh
215CN Cầu Giấy- Hà Nội
411CN Sơn La
122CN Hà Thành- Hà Nội

 

Ngân hàng Techcombank

 

Đầu sốChi nhánh
190CN Chương Dương- Hà Nội
102CN TP Hồ Chí Minh
196CN Ba Đình- Hà Nội
190CN Thành Công- Hà Nội
191CN Cầu Giấy- Hà Nội

 

Ngân hàng Agribank

 

Đầu sốChi nhánh
340CN Hưng Hà- Thái Bình
150CN Trần Đăng Ninh- Hà Nội

 

Ngân hàng LienVietPostBank

 

 

Đầu sốChi nhánh
0Áp dụng trên toàn bộ các chi nhánh

 

Ngân hàng VIB

 

Đầu sốChi nhánh
25CN Hoàn Kiếm- Hà Nội

 

Ngân hàng Sacombank

 

Đầu sốChi nhánh
20CN Đông Đô- Hà Nội

Cách tra cứu số tài khoản ngân hàng?

 

Có rất nhiều cách để tra cứu số tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên ngân hàng chỉ cung cấp thông tin số tài khoản cho chính chủ tài khoản. Vì vậy nếu muốn tra cứu hoặc hỏi thông tin về tài khoản thì chủ tài khoản có thể thực hiện theo những cách sau:

 

Tra cứu số tài khoản tại quầy giao dịch

 

Với phương pháp này thì chủ tài khoản chỉ cần mang chứng minh thư ra bất kỳ chi nhánh, phòng giao dịch nào của ngân hàng đều có thể được cung cấp thông tin số tài khoản, chi nhánh mở tài khoản. Lưu ý là bạn nên đi vào giờ làm việc của ngân hàng để được phục vụ.

 

Tra cứu số tài khoản qua Moblile Banking

 

Trên ứng dụng Mobile Banking của các ngân hàng đều có lưu thông tin số tài khoản, nơi mở tài khoản, số dư tài khoản. Khách hàng chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng là có thể tra cứu được những thông tin trên.

 

Những khách hàng chưa được cấp quyền truy cập vào Mobile Banking thì có thể đến ngân hàng đăng ký sử dụng dịch vụ.

 

Tra cứu số tài khoản tại cây ATM

 

Để tra cứu theo hình thức này thì bạn chỉ cần mang thẻ ATM ra cây ATM gần nhất. Sau đó thực hiện thao tác rút tiền hoặc truy vấn số dư. Đến cuối hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn in hóa đơn không thì ấn có. Sau đó cây ATM sẽ nhả ra hóa đơn có thông tin đầy đủ về số tài khoản ngân hàng bạn đang sử dụng.

 

Tra cứu số tài khoản qua internet banking

 

Phương pháp này rất tiện dụng, bạn có thể tra cứu số tài khoản bất kể khi nào, bất kỳ nơi đâu miễn là có một chiếc máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet. Sau khi truy cập thành công vào tài khoản internet banking, khách hàng chỉ cần vào mục thông tin tài khoản là sẽ có đầy đủ số tài khoản,số dư, chi nhánh mở tài khoản ban đầu.

Related Post

Leave a Comment